Phân biệt Who và Whom, Whose, Which, Where, When, While
Ngữ pháp tiếng Anh

Phân biệt Who và Whom, Whose, Which, Where, When, While

Who, Whom, Whose là những đại từ quan hệ được dùng để thay thế cho chủ thế đứng trước. Sự thay thế đó không làm thay đổi nghĩa của nó. Ngoài ra, chúng ta còn gặp các từ khác như Which, Where, When, While rất dễ nhầm lẫn. Sau đây là cách phân biệt Who và Whom, cách dùng Whose, Which, Where, When, While.

Cách dùng Who

Đại từ Who trong tiếng Anh dùng thay thế cho một danh từ chỉ người đứng trước nó. Who đóng vai trò như một chủ từ. Nếu cũng có thể dùng để thay thế cho những thú cưng. Đứng đằng sau Who là một động từ.

Ví dụ:

  • Do you know the woman who is talking with your boyfriend? (Bạn có biết người phụ nữ đang nói chuyện với bạn trai bạn là ai không? (Who trong câu này được dùng thay thế cho the woman)

Cách dùng Whom

Đại từ Whom được dùng nhu một bổ túc từ, đằng sau nó là một mệnh đề hoàn chỉnh.

Ví dụ: The girl whom you met last night is very famous (Cô gái bạn gặp tối qua là một người rất nổi tiếng)

Tuy nhiên, trong một số trường hợp văn nói, chúng ta có thể dùng Who hoặc that thay cho whom.

Cách dùng Whose

Whose là đại từ dùng thay thế tính từ sở hữu, đứng trước là một danh từ chỉ người.

Ví dụ: That man whose money was lost is reporting to the police (Người đàn ông, người bị mất tiền đang trình báo công an)

Chú ý đằng sau Whose không có mạo từ a, an the.

Cách dùng Which

Which được dùng thay thế cho các danh từ chỉ vật làm chức năng tân ngữ, chủ ngữ trong câu.

Ví dụ: That car which he bought last year is very expensive (chiếc xe hơi anh ta mua năm ngoái rất đắt)

Cách dùng Where

Where là trạng từ quan hệ thường dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn, sau Whrere là một mệnh đề.

Ví dụ:

  • Nha Trang is the place where I like to travel (Nha Trang là nơi tôi thích đi du lịch)
Phân biệt Who và Whom, Whose, Which, Where, When, While

Phân biệt When và While

When và While là hai liên từ được dùng để nối các câu. When và While đều có nghĩa là lúc, khi, trong khi, trong khi đó…Hai từ này đều sử dụng để nói hai hành động đang xảy ra trong cùng một thời điểm. Ta có thể dùng hai cách này như sau.

Cách dùng When

  • Ta dùng cấu trúc When khi hành động thứ hai đi sau hành động thứ nhất. When có thể dùng để nối hai mệnh đề liên kết. Nếu When đứng đầu, mệnh đề thứ hai cách mệnh đề thứ nhất một dấu phẩy.

Ví dụ: When I was watching TV, my mother went out (Khi tôi đang xem TV, mẹ tôi ra ngoài)

When I called him, he was taking a bath (Khi tôi gọi anh ta thì anh ta đang tắm)

  • When có thể xuất hiện trong cấu trúc

Hardly/ Scarely + had + S + PII (Past Participle)… when + S + V.ed (Vừa mới…. thì….)

Cách dùng While

  • Còn dùng While khi cả hai hành động cùng xảy ra đồng thời. While đứng ở đầu câu thì mệnh đề thứ hai cách mệnh đề thứ nhất một dấu phẩy.

Ví dụ: While I was learning, she was watching film (Khi tôi đang học thì cô ấy xem phim)

  • Dùng While diễn tả hành động xảy ra đồng thời trong thời gian dài.

Ví dụ: I didn’t drink tea at all while I was pregnant (Tôi gần như không uống trà khi tôi mang thai)

Các bài viết hay tại đây:

Trên đây là cách phân biệt Who và Whom, cách dùng Whose, Which, Where, When, While. Bạn hãy ghi nhớ để khi đi thi hoặc khi dùng đặt câu không bị nhầm lẫn nhé.

0 0 votes
Article Rating
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Translate »
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x