Công thức các thì trong tiếng Anh và cách nhận biết
Ngữ pháp tiếng Anh

Công thức các thì trong tiếng Anh và cách nhận biết

Nhiều người học tiếng Anh cảm thấy rất khó nhớ các thì trong tiếng Anh. Nhất là công thức và cách chia từng thì thường làm khó dễ các thí sinh khi đi thi. Chúng ta cùng tìm hiểu công thức các thì trong tiếng Anh và cách nhận biết nhé.

1. Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense)

Công thức hiện tại đơn đối với động từ to be (am/is/are)

Câu khẳng định:

  • I + am + O
  • We/You/They/Danh từ số nhiều + are + O
  • He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + is + O

Câu phủ định:

  • I + am + not + O
  • We/You/They/Danh từ số nhiều + aren’t + O
  • He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + isn’t + O

Câu nghi vấn:

  • Are + We/You/They/Danh từ số nhiều + O?
  • Is + He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + O?

Ví dụ:

  • I am a student
  • I am not a student
  • Are you a student?

Công thức hiện tại đơn đối với động từ thường

Trong công thức các thì trong tiếng Anh, động từ thường ở hiện tại đơn khá phức tạp và khó nhớ. Bạn cần nắm rõ chúng để phân biệt.

Câu khẳng định:

  • I/We/You/They/Danh từ số nhiều + V + O
  • He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + V (thêm s/es/ies) + O

Câu phủ định:

  • I/We/You/They/Danh từ số nhiều + don’t + V + O
  • He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + doesn’t + V + O

Câu nghi vấn:

  • Do + I/We/You/They/Danh từ số nhiều + O?
  • Does + He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + O?

Ví dụ:

  • She usually gets up at 5 o’clock (cô ấy thường thức dậy lúc 5 giờ)
  • She doesn’t usually get up early (Cô ấy không thường xuyên dậy sớm)
  • Does she usually get up at 5 o’clock? (Cô ấy thường xuyên dậy lúc 5 giờ phải không?

Cách thêm s, es, ies ở động từ thường thì hiện tại đơn

Khi đi kèm với ngôi thứ 3 số ít như He/She/It/Danh từ không đếm được, các động từ thường phải chia, tức là thêm s, es, ies vào sau.

Nếu động từ kết thúc bằng o, x, z, s, ch, sh, chúng ta thêm “es”

Ví dụ:

  • Pass => passes
  • Go => goes
  • Miss => misses
  • Wash =>: washes
  • Watch => watches
  • Wish => wishes

Động từ kết thúc bằng “y”, đứng trước y là một phụ âm, ta chuyển “y” thành “i” và thêm “es” vào sau.

Ví dụ:

  • Apply => applies
  • Fly => flies
  • Cry =>cries
  • Study => studies
  • Copy => copies

Động từ kết thúc bằng “y”, đứng trước y là một nguyên âm, ta chỉ cần thêm “s” vào sau.

Ví dụ:

  • Say => says
  • Buy => buys
  • Play => plays
  • Pray => prays
  • Pay => pays
  • Spray => sprays

Các nhận biết thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất như:

  • Always (luôn luôn)
  • Usually (thường xuyên)
  • Often/ Frequently/ Regularly (thường xuyên)
  • Sometimes (thỉnh thoảng)
  • Seldom/ Rarely/ Hardly (hiếm khi)
  • Never (không bao giờ)
  • Every + khoảng thời gian (every month, every year…)
  • Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian (once a week,..)
  • In + buổi trong ngày (in the morning, in the afternoon…)

Khi nào dùng thì hiện tại đơn?

  • Chúng ta dùng thì hiện tại đơn khi diễn tả về một sự thật hiển nhiên.

VD: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)

  • Khi hành động lặp đi lặp lại, một thói quen hàng ngày

VD: He gets up early every morning (Cậu ta thường dậy sớm)

  • Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả năng lực của một ai đó

VD: She leans English very well (Cô ấy học tiếng Anh rất giỏi)

  • Dùng hiện tại đơn khi diễn tả kế hoạch đã sắp xếp sẵn trong tương lai

VD: The train leaves at 9.30 am tomorrow (Chuyến tàu khởi hành lúc 9.30 sáng mai)

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Công thức hiện tại tiếp diễn

Câu khẳng định:

  • I + am + V (ing)
  • He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + is + V(ing)
  • We/You/They/Danh từ số nhiều + are + V(ing)

VD: They are watching TV (Họ đang xem TV)

Câu phủ định:

  • I + am not + V (ing)
  • He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + isn’t + V(ing)
  • We/You/They/Danh từ số nhiều + aren’t + V(ing)

VD: She isn’t cooking now (Hiện giờ cô ấy không đang nấu ăn)

Câu nghi vấn:

  • Am + I + V(ing?
  • Is + He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + V(ing)?
  • Are + We/You/They/Danh từ số nhiều + V(ing?

VD: Is she studying English now? (Cô ấy đang học tiếng Anh phải không?)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Hiện tại tiếp diễn thường được đi chung với các từ sau:

  • Now: Bây giờ
  • Right now: Ngay bây giờ
  • Listen!: Nghe nào!
  • At the moment: Vào thời điểm này
  • At present: Hiện tại
  • Look!: Nhìn kìa
  • Watch out!: Cẩn thận!
  • Be quiet!: Im lặng

Khi nào nên dùng thì hiện tại tiếp diễn?

  • Khi chúng ta diễn tả hành động đang diễn ra ở thời điểm đang nói

VD: They are studying now (Bây giờ họ đang học)

  • Thường dùng sau câu mệnh lệnh, đề nghị

VD: Look! That girl is crying (Nhìn xem! Cô gái kia đang khóc)

  • Diễn tả hành động sắp sửa xảy ra trong tương lai gần

VD: I am going to Ha Noi tomorrow (Ngày mai tôi sẽ ra Hà Nội)

Lưu ý, một số động từ chỉ nhận thức, cảm giác không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn, chúng ta nên dùng ở thì hiện tại đơn.

VD:

  • be (thì, là, ở)
  • understand (hiểu)
  • know (biết)
  • like (thích)
  • want (muốn)
  • see (nhìn)
  • hear (nghe)
  • glance (liếc qua)
  • feel (cảm thấy)
  • think (nghĩ)
  • smell (ngửi)
  • love (yêu)
  • hate (ghét)
  • realize (nhận ra)
  • seem (dường như)
  • remember (nhớ)
  • forget (quên)

3. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả sự việc, hành động đã bắt đầu trong quá khứ, nó kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai.

Công thức

  • Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O
  • Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O
  • Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?

Ví dụ

He has gone to the cinema

He hasn’t gone to the cinema

Has he gone to the cinema?

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra tại một thời gian không xác định ở quá khứ. Nó diễn tả hành động lặp đi lặp lại ở quá khứ. Những câu này thường đi với for hoặc since.

  • Since+ thời gian
  • For + khoảng thời gian

Ví dụ

I have not seen her since 2020 (Tôi chưa gặp cô ấy từ năm 2020)

Các từ thường đi cùng với hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành thường đi với các từ sau đây:

  • Not….yet: chưa
  • Never, ever
  • Since, for
  • Just, recently, lately: gần đây, vừa mới
  • Already : đã….rồi , before: đã từng
  • So far = until now = up to now: cho đến bây giờ

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc bắt đầu ở trong quá khứ, nó tiếp tục ở hiện tại, nó có thể tiếp diễn ở tương lai. Hoặc sự việc đó đã kết thúc nhưng kết quả có thể ảnh hưởng đến hiện tại.

Công thức

  • Khẳng định: S + have/has + been + V_ing
  • Phủ định: S + have/has + not + been + V_ing
  • Nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?

Ví dụ:

They have been working all day (Họ đã làm việc cả ngày)

THey have not been working all day (Họ không làm việc cả ngày)

Have they been working all day? (Họ đã làm việc cả ngày phải không?)

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

  • Khi chúng ta muốn diễn tả sự liên tục của một hành động trong quá khứ và tiếp diễn đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: I have been learning English for 3 years (Tôi đã học tiếng Anh được 3 năm)

  • Nói về hành động vừa kết thúc và có kết quả, tác dụng của hành động đó đi kèm

Ví dụ: My mother is tired because she has been working all day (Mẹ tôi đang mệt vì bà đã làm việc cả ngày)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Các từ thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn đó là All + day/week/month/year, since, for

5. Thì quá khứ đơn – Simple Past Tense

Công thức các thì trong tiếng Anh rất hay gặp đó là thì quá khứ. Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động, sự việc đã diễn ra và đã kết thúc ở trong quá khứ.

Công thức

  • Động từ tobe

Khẳng định: S + was/were + O

Phủ định: : S + was/were not + O

Nghi vấn: Was/were + S + O?

Ví dụ: I was very happy yesterday

Động từ thường

Khẳng định: S + V (ed) + O

Phủ định: S + didn’t + V (nguyên thể) + O

Nghi vấn: Did + S + V (nguyên thể)+ O?

Ví dụ:

I went to school yesterday

I didn’t go to school yesterday

Did you go to school yesterday?

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

  • Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ

Diễn tả thói quen trong quá khứ

Ví dụ: I used to play football with my friends when I was young (Lúc nhỏ tôi thường đá bóng với các bạn của tôi)

  • Diễn tả hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ: I got up, brush my teeth and had breakfast at 6.30

  • Dùng trong điều kiện loại 2

Ví dụ: If she studied hard, she could pass the exam (Nếu cô ấy học tập chăm chỉ, cô ấy có thể trải qua kỳ thi)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn thường có các từ sau kèm theo:

Ago: cách đây… (VD: 5 years ago, 3 days ago)
In…
Yesterday: ngày hôm qua
Last week/night/month/year…: Tuần trước/tối qua, tháng trước, năm trước

Công thức các thì trong tiếng Anh và cách nhận biết
Công thức các thì trong tiếng Anh và cách nhận biết

6. Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense) dùng để diễn tả hành động xảy ra quanh một thời điểm nào đó ở quá khứ.

Công thức

  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
  • Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O
  • Nghi vấn: Was/were + S + V_ing + O?

Ví dụ

Nam was learning English at 8 o’clock last night (Lúc 8 giờ tối hôm qua, Nam đang học tiếng Anh)

Nam wasn’t learning English at 8 o’clock last night (Lúc 8 giờ tối hôm qua, Nam đang không học tiếng Anh)

Was Nam learning English at 8 o’clock last night? (Lúc 8 giờ tối hôm qua, Nam đang học tiếng Anh phải không?)

Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

  • Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để nói về hành động đang xảy ra ở một thời điểm được xác định ở quá khứ
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào (thường dùng ở quá khứ đơn)

Ví dụ: My father was watching TV when went out with my friends (Trong khi bố tôi đang xem TV thì tôi ra ngoài với bạn)

  • Diễn tả hành động xảy ra đồng thời trong thời điểm quá khứ

Ví dụ: While I was learning, my sister was cooking (Trong khi tôi đang học thì chị tôi đang nấu ăn)

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn thường đi kèm với các trạng từ như:

at + giờ (VD 2pm) last Sunday/Monday…
At this time last night
When/ while/ as
From 6pm to 10pm…

7. Thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một sự việc, hành động xảy ra trước một sự việc, hành động khác trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì chúng ta dùng ở thì quá khứ hoàn thành. Hành động nào xảy ra sau thì ta dùng ở thì quá khứ đơn.

Công thức

  • Khẳng định: S + had + V3/ed + O
    Phủ định: S + had + not + V3/ed + O
  • Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?
    Ví dụ: I had left my house by 5pm yesterday (Lúc 5 giờ chiều hôm qua tôi đã rời khỏi nhà)

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

  • Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ.
  • Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: I had finished my work before I went to bed (Tôi hoàn thành công việc trước khi đi ngủ)

Dùng ở câu điều kiện loại 3

Ví dụ: If you had called her, you could have had chance to meet her (Nếu bạn gọi cô ấy, bạn có thể đã có cơ hội để gặp cô ấy)

Các nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành thường đi với các từ như:

  • By the time, prior to that time
  • As soon as, when
  • Before, after
  • Until then

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang xay ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra ở quá khứ.

Công thức

  • Khẳng định: S + had been + V_ing + O
  • Phủ định: S + had + not + been + V_ing + O
  • Nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​

Ví dụ

She had been cooking dinner

She had not been cooking dinner

Had she been cooking dinner?

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì này nhấn mạnh một khoảng thời gian của hành động thứ nhất đã xảy ra trong quá khứ và nó kết thúc trước khi một hành động khác xảy ra và cũng kết thúc ở quá khứ.

Ví dụ

John was tired because he had been working all day (John cảm thấy mệt vì anh ta làm việc cả ngày)

Cách nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Một số từ đi kèm với thì hoàn thành tiếp diễn đó là before, after, until then, since, for.

9. Thì tương lai đơn – Simple Future Tense

Khi học công thức các thì trong tiếng Anh, chúng ta cần biết các thì tương lai. Thì tương lai đơn được sử dụng khi diễn tả một hành động, một sự việc không có kế hoạch trước khi chúng ta nói. Hành động đó chỉ được quyết định bộc phát tại thời điểm đang nói.

Công thức

  • Khẳng định: S + will/shall/ + V(nguyên thể) + O
  • Phủ định: S + will/shall + not + V(nguyên thể)+ O
  • Nghi vấn: Will/shall + S + V(nguyên thể) + O?

Cách dùng thì tương lai đơn

Diễn tả một dự đoán của người nói mà không có căn cứ

Ví dụ: I think it will rain

Diễn tả một quyết định không có kế hoạch trước, một quyết định đột xuất

Ví dụ: I will talk with him

Diễn tả lời đề nghị, một lời hứa, đe dọa, hay một lời ngỏ ý nào đó

Ví dụ: I will never do that work

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Các từ thường đi kèm với thì tương lai đơn đó là:

Tomorrow: ngày mai
in + thời gian (tương lai)
Next week/ month/ year: Tuần tới/tháng tới/năm tới
10 years from now

10. Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous

Thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm trong tương lai.

Công thức

  • Khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
  • Phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
  • Nghi vấn: Will/shall + S + be + V-ing?

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

Diễn tả một hành động hoặc sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm trong tương lai. Hành động đó sẽ diễn ra và kéo dài liên tục trong một khoảng thời gian trong tương lai.

Hoặc nó có thể diễn tả một hành động đã có trong thời gian biểu của một ai đó.

Ví dụ: I will be cycling at 4 p.m next Sunday

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn thường đi kèm với các cụm từ next year, next week, next time, in the future, soon.

11. Thì tương lai hoàn thành – Future perfect tense

Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả sự việc, hành động hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Công thức

  • Khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed
  • Phủ định: S + shall/will + NOT + have + V3/ed + O
  • Nghi vấn: Shall/Will+ S + have + V3/ed?

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Diễn tả một hành động tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai

Ví dụ: When you come home, I will have cooked dinner

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

thì tương lai hoàn thành thường đi kèm với các từ như:

  • By, before + thời gian ở tương lai
  • By the time …
  • By the end of + thời gian ở tương lai

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc, hành động sẽ xảy ra và nó sẽ liên tục xảy ra trước một thời điểm nào đó ở tương lai.

Công thức

Khẳng định: S + will/shall + have been + V_ing

Phủ định: S + will not + have been + V_ing

Nghi vấn: Will/shall + S + have been + V-ing?

Ví dụ

They will have been building this house for 3 years by the end of next month

They will not have been building this house for 3 years by the end of next month

Will they have been building this house for 3 years by the end of next month?

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Nhấn mạnh hành động sẽ xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước một hành động khác ở trong tương lai

Ví dụ:

I will have been living this house for 10 years by the end of next month

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có thể đi kèm với các từ như:

  • For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian ở trong tương lai
  • For 2 years by the end of this year/weak/month….
  • By the time
  • Month
  • By then

Xem thêm các bài viết hay tại đây:

Trên đây là công thức các thì trong tiếng Anh và dấu hiệu nhận biết. Các bạn hãy học thật kỹ càng để không nhầm lẫn khi đi thi nhé.

0 0 votes
Article Rating
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Translate »
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x