Cấu trúc Pretend, Intend và Guess
Ngữ pháp tiếng Anh

Cấu trúc Pretend, Intend và Guess

Cấu trúc Pretend, Intend và Guess rất hay gặp khi đi thi. Sau đây là cách dùng đúng của ba cấu trúc này. Bạn hãy học thuộc để không nhầm lẫn khi giao tiếp và đi thi nhé.

Cấu trúc pretend

Pretend có nghĩa là “giả vờ”

Cấu trúc: Pretend to do something (Giả vờ làm gì)

Giả vờ điều gì đó một cách có mục đích, muốn người khác tin đó là sự thật.

VÍ dụ

My son pretends to study hard (Con trai tôi giả vờ học chăm chỉ)

He pretends to have tooth ache (Anh ta giả vờ đau răng)

Các cấu trúc khác của pretend

  • S + pretend + that + S + V
  • Pretend to something
  • Pretend to be/do/have something

Ví dụ

He pretended that her father wasn’t here (Anh ta giả vờ cha anh ta không có ở đây)

He pretended that he didn’t love her (Anh tả giả vờ anh ta không yêu cô ấy)

I pretend to be stupid (tôi giả vờ ngu ngốc)

They pretend to have finishes their work (Họ giả vờ đã hoàn thành công việc của mình)

Cấu trúc Pretend, Intend và Guess
?

Cấu trúc intend

Intend có nghãi là ý muốn, dự định, ý định làm gì

Intend được dùng khi muốn nói dự định ở tương lai.

Cấu trúc:

S + intend + to + do something (Ai đó dự định làm gì)

Ví dụ

My mother intends to go to Ha Noi next week (Mẹ tôi dự định đến Hà Nội vào tuần tới)

Things didn’t go as I had intended (Mọi thứ đã không như những gì tôi dự định)

Cấu trúc: S + intend + doing something (Dự định làm điều gì đó)

Ví dụ

I intends opening a new shop

They intend going to Dalat

Cấu trúc S + intend + that… (dự định rằng)

S+intend for: dự định điều gì…

Ví dụ

He intends that she will understand his action

I intend for the movie to be shown at 8 pm tonight

It is intend that: Dự định rằng

It is intend that my house will be built completely next month

It is intend that all he will assign the plan

Something + to be + intended + for somebody (nói về sự chịu tác động hoặc nhận điều gì đó)

Ví dụ: This dinner is intended for my parents (Bữa tối này là dành cho ba mẹ tôi

Intend something as something: Dự kiến về sự việc, sự vật

Ví dụ: I intend my son’s party as a trip (Tôi dự định sinh nhật con trai tôi là một chuyến đi chơi)

Intend something by something (dự kiến ý nghĩa về một việc nào đó)

Ví dụ

What do you intend by your future job? (anh dự định gì về công việc tương lai?)

I intend to do a lot of things by date (Tôi dự định làm nhiều thứ vào ngày hẹn hò)

Cấu trúc Guess

Guess có nghãi là đoán, phỏng đoán, dự đoán. Nó được dùng khi muốn đưa ra một phỏng đoán về một việc, một vật nào đó.

Cấu trúc

  • Guess (that)
  • Guess at something
  • Guess + adv (trạng từ)
  • Guess where, who….

Ví dụ

I couldn’t guess what my mother was thinking

The police guessed who the killer was

Guess cũng có thể được dùng để chỉ muốn tìm ra điều gì đó, một đáp án chưa có câu trả lời

Ví dụ

You could not guess who did all these things (Bạn không thể đoán được người đã làm tát cả những điều này là ai đâu)

I try to guess her phone password (Tôi cố gắng đoán mật khẩu điện thoại của cô ấy)

Trên đây là cấu trúc pretend, intend, guess rất hay gặp khi giao tiếp hàng ngày và khi đi thi. Bạn hãy học thuộc và chia sẻ cho nhiều người cùng biết nhé.

5 1 vote
Article Rating
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
Translate »
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x